Mẹo làm Part 5 TOEIC: các dạng câu và cách làm từng dạng
Biên soạn: Đậu TOEIC · 01/11/2026
Part 5 TOEIC có 30 câu, từ câu 101 đến 130.
Mỗi câu thiếu một chỗ trống, chọn 1 trong 4 đáp án. Có hai nhóm câu: câu từ vựng và câu ngữ pháp (từ loại, động từ, các chủ điểm khác).
Bài mẹo làm Part 5 TOEIC này có 3 thứ:
- Mỗi dạng câu ra bao nhiêu câu một đề, học viên sai bao nhiêu, đếm trên 3.030 câu Part 5 trong 101 đề của kho đề Đậu TOEIC.
- Cách nhận ra dạng câu chỉ bằng 4 đáp án, rồi cách làm từng dạng: đọc tới đâu là đủ, loại đáp án sai thế nào.
- 10 câu ví dụ bấm chọn được, giải từng bước, kèm cách chia giờ và thứ tự luyện.
1. Part 5 TOEIC có bao nhiêu câu, gồm những dạng nào?
Part 5 là phần đầu của bài Đọc. Bài Đọc có 100 câu trong 75 phút, đề không chia giờ riêng cho từng phần.
30 câu Part 5 độc lập với nhau, câu này không liên quan câu kia. Câu sai không bị trừ điểm.
Chia theo cách chia trên trang luyện Part 5 của Đậu TOEIC, một đề có 4 nhóm câu:
| Nhóm | Nhìn 4 đáp án thấy gì | Mỗi đề khoảng | Sai khi thi thử | |---|---|---|---| | Từ vựng | 4 từ khác nghĩa, cùng loại từ | 13 câu (11–17) | 43% | | Từ loại | Đầu giống nhau, đuôi khác nhau | 7 câu | 26–35% | | Ngữ pháp khác | Liên từ – giới từ, đại từ, who/which, so sánh | 7 câu | 33–40% | | Động từ | Cùng một động từ, khác dạng | 2–3 câu | 26–30% |
Số liệu lấy từ đâu?: Đếm trên 3.030 câu Part 5 đã gắn nhãn chủ điểm, từ nhiều bộ đề qua các năm. Tỉ lệ sai tính từ lượt thi thử thật của học viên, mỗi câu từ 30 lượt trở lên. Số chỉ tương đối thôi nhé.
Bảng này cho thấy nên ôn cái gì trước.
Trong phần ngữ pháp, từ loại và giới từ – liên từ đã chiếm khoảng 11 câu. Giới từ – liên từ có mặt trong cả 101 đề.
Còn thì, bị động, câu điều kiện, so sánh, mấy chủ điểm sách hay dạy kỹ nhất, cộng lại chưa tới 2 câu mỗi đề.
Thêm một điều: câu càng về cuối càng khó. Câu 101–110 học viên sai khoảng 29%, câu 121–130 sai khoảng 40%.
2. Nhìn 4 đáp án trước để biết dạng câu
Vì sao phải nhìn đáp án trước?
Vì mỗi dạng câu cần nhìn vào một chỗ khác nhau trong câu. Biết dạng rồi mới biết đọc chỗ nào, khỏi dịch từ đầu tới cuối.
Nhìn 4 đáp án là biết câu hỏi gì:
- Đầu giống nhau, đuôi khác nhau: từ loại. Nhìn ngay trước và sau chỗ trống.
- Cùng một động từ, khác dạng (submit, submitted, submitting, be submitted): động từ. Tìm động từ chính của câu trước.
- 4 dạng của cùng một người (he, him, his, himself): đại từ. Nhìn ngay sau chỗ trống.
- Trộn liên từ với giới từ (although, despite, because of): nhìn sau chỗ trống là mệnh đề hay cụm danh từ.
- who, which, whose, hoặc có cả V-ing, V3 lẫn động từ chia thì: mệnh đề quan hệ, có thể là dạng rút gọn.
- 4 từ khác hẳn nhau, cùng loại từ: từ vựng. Nhìn cụm quanh chỗ trống.
Lưu ý: 4 đáp án đều là giới từ (in, on, within, among) hoặc đều là liên từ thì đó là câu từ vựng. Không loại được bằng cấu trúc, phải chọn theo nghĩa hoặc cụm đi kèm.
3. Câu từ loại: vị trí trước, hậu tố sau
Khoảng 7 câu mỗi đề, và phần lớn không cần dịch.
Nhận ra bằng câu thần chú trong video bài giảng trên Đậu TOEIC: đầu giống nhau, đuôi khác nhau.
Làm 2 bước thôi.
Bước 1: chỗ trống cần loại từ gì? Nhìn trước và sau cho đầy đủ nhé.
| Nhìn thấy | Cần | Ví dụ | |---|---|---| | the, a, its + ___ + giới từ | Danh từ | the ___ of | | the, a + ___ + danh từ | Tính từ | a ___ report | | be, remain, seem + ___ | Tính từ | remain ___ | | has, will, is + ___ + động từ | Trạng từ | has ___ increased | | ___ + con số | Trạng từ | ___ 20 percent |
Bước 2: đáp án nào là loại từ đó? Nhìn hậu tố.
Câu thần chú từ loại:
- Có từ hạn định thì phải có danh từ.
- Bỏ chỗ trống đi mà câu vẫn đủ thành phần thì chọn trạng từ.
- Hậu tố danh từ: người – chuẩn – man – thi – cần – ship – vẻ đẹp – văn hoá (-er/-ee/-ist/-or, -tion/-sion, -ment, -ce, -ness, -ship, -ty, -ure).
- Động từ: -ate, -ify, -en, -ize. Trạng từ: -ly.
Hậu tố chỉ tương đối thôi. representative đuôi -ive mà là danh từ (người đại diện). approval, proposal đuôi -al cũng là danh từ.
Tin vui: trong 215 câu hỏi trạng từ của kho đề, 212 câu chỉ có đúng một đáp án đuôi -ly. Biết chỗ trống cần trạng từ là gần như xong.
Bạn thử tự chọn trước rồi đọc giải thích nhé.
Câu 1
The ------- of the annual budget requires approval from the board.
- (A) revise
- (B) revised
- (C) revision
- (D) revisable
Đáp án: C
Đầu giống nhau, đuôi khác nhau: câu từ loại.
Trước chỗ trống có The. Có từ hạn định thì phải có danh từ, đúng không?
Nhìn ra sau gặp of: the gì đấy của cái gì đấy. Chỗ trống thiếu danh từ.
Đuôi -sion là "chuẩn". Chọn (C) revision: việc sửa ngân sách năm cần hội đồng quản trị duyệt.
revise là động từ. revisable là tính từ, mà sau chỗ trống không có danh từ nào cho nó bổ nghĩa. Loại.
Còn revised là cái bẫy. 79% câu danh từ trong kho đề có một đáp án nhiễu đuôi -ed hoặc -ing như vậy. Thấy The là nghĩ ngay "trước danh từ là tính từ", nhưng sau chỗ trống là of chứ có danh từ nào đâu.
Câu như này tập làm dưới 3–5 giây nhé.
Câu 2
Online orders increased by ------- 20 percent after the website was redesigned.
- (A) rough
- (B) roughly
- (C) roughness
- (D) roughest
Đáp án: B
Sau chỗ trống là con số 20 percent.
Trước con số thì dùng trạng từ: roughly, approximately, nearly, almost, nghĩa là khoảng chừng.
Chọn (B) roughly: đơn hàng online tăng khoảng 20% sau khi làm lại trang web.
rough và roughest là tính từ, roughness là danh từ. Đứng trước con số để nói "khoảng bao nhiêu" chỉ có trạng từ. Loại.
Nhìn dễ vậy thôi chứ dạng này học viên sai 56–67%. 20 percent trông như cụm danh từ, nên nhiều bạn đi tìm tính từ.
Hai dạng từ loại nữa trông dễ mà sai nhiều:
- Tính từ -ed hay -ing (sai 42–53%): a ------- schedule chọn revised, lịch được sửa. Vật bị tác động thì dùng -ed. Trong 40 câu dạng này, 30 câu đáp án là -ed.
- Danh từ người hay vật (sai 39–56%): Qualified ------- should send their résumés, giữa applicants và applications thì người mới gửi hồ sơ được. Hai đáp án cùng là danh từ thì phải dịch.
4. Câu động từ: tìm động từ chính trước
Khoảng 2–3 câu mỗi đề: thì, chủ động – bị động, to V hay V-ing.
Quy tắc quan trọng nhất là tìm động từ chính của câu.
- Câu chưa có động từ chính thì chỗ trống phải là động từ chia thì.
- Có rồi mà không có liên từ thì chỗ trống không chia thì nữa (xem phần rút gọn ở mục 5).
- Sau will, can, must là động từ nguyên mẫu, hoặc be + V3 nếu bị động.
Chủ động hay bị động?: Ngay sau chỗ trống có cụm danh từ làm tân ngữ thì chọn chủ động. Không có thì chọn bị động.
Trong kho đề, 65% câu bị động có giới từ đứng ngay sau chỗ trống (by, for, to, until). Thấy giới từ mà không thấy tân ngữ là nghĩ tới bị động.
Câu 3
All registration forms must ------- to the front desk by Friday.
- (A) submit
- (B) be submitted
- (C) submitting
- (D) have submitted
Đáp án: B
Cùng một động từ, khác dạng. Câu động từ.
Sau must không dùng V-ing, loại submitting.
Nhìn ra sau: to the front desk, là giới từ. Không có tân ngữ, đúng không?
Vậy chọn bị động: (B) be submitted. Phiếu đăng ký phải được nộp ở quầy lễ tân trước thứ Sáu.
submit và have submitted là chủ động. Mà nộp thì phải nộp cái gì đó, cần tân ngữ ngay sau. Phiếu là thứ bị nộp chứ không tự đi nộp. Loại.
Hai bẫy động từ:
- next month, last week, online đứng sau chỗ trống không phải tân ngữ. Đừng vì thấy chúng mà chọn chủ động.
- Sau once, after, when, until dùng hiện tại đơn dù nói về tương lai: Once the new manager -------, we will hold a welcome lunch chọn arrives, không chọn will arrive. Dạng này học viên sai tới 62%.
Còn to V và V-ing thì nhớ hai chỗ hay ra: sau một số động từ như decide, plan, agree là to V, còn sau giới từ (before, after, by, for) là V-ing.
5. Các chủ điểm ngữ pháp khác
Khoảng 7 câu mỗi đề, gồm 4 chủ điểm dưới đây.
Giới từ hay liên từ?
Khoảng 3–4 câu mỗi đề, và đề nào cũng có.
Câu thần chú: Sau liên từ là mệnh đề. Sau giới từ là danh từ.
Mệnh đề là có chủ ngữ và động từ chính chia thì. Làm 2 bước:
- Bước 1: nhìn ngay sau chỗ trống. Cụm danh từ thì loại liên từ, mệnh đề thì loại giới từ.
- Bước 2: còn từ hai đáp án trở lên mới dịch.
Khoảng một nửa số câu chỉ có đúng một liên từ (hoặc một giới từ) trong 4 đáp án. Nhìn cấu trúc là xong.
Câu 4
------- the shipment arrived two days late, the customer did not ask for a refund.
- (A) Despite
- (B) Although
- (C) Because of
- (D) Instead of
Đáp án: B
Sau chỗ trống: the shipment arrived, có chủ ngữ, có arrived chia thì. Mệnh đề, cần liên từ.
Despite, Because of, Instead of đều là giới từ, sau nó phải là danh từ. Loại hết.
Chọn (B) Although: mặc dù hàng tới trễ hai ngày, khách vẫn không đòi hoàn tiền.
Câu này không cần dịch cũng làm được.
Còn câu có hai liên từ thì sao? The store will remain closed ------- the repairs are completed, đáp án có cả until và unless. Lúc này mới dịch: đóng cửa cho đến khi sửa xong, chọn until.
Hai chỗ hay sai:
- Cụm danh từ dài vẫn là cụm danh từ. the manager's unexpected absence, the increase in workload không có động từ chính, nên vẫn đi với giới từ.
- Từ hai vai. before, after, until, since làm được cả giới từ lẫn liên từ, không loại bằng cấu trúc được, phải dịch.
Đại từ
Khoảng 2 câu mỗi đề, đề nào cũng có, và gần như không cần dịch.
Câu thần chú đại từ: Đại từ không cần danh từ ở sau. Có danh từ ngay sau chỗ trống thì chọn tính từ sở hữu.
Đây cũng là đáp án hay ra nhất: 70 trên 78 câu sở hữu trong kho đề có đáp án là tính từ sở hữu (her, their, its…).
Còn đại từ phản thân dùng khi chủ ngữ và tân ngữ là một người. I love her là mình yêu cô ấy, còn tự yêu bản thân thì là I love myself.
Câu 5
Ms. Lee will present ------- findings at the sales meeting on Monday.
- (A) she
- (B) her
- (C) hers
- (D) herself
Đáp án: B
4 dạng của cùng một người: câu đại từ. Nhìn ngay sau chỗ trống: danh từ findings.
Có danh từ thì chọn tính từ sở hữu: (B) her. Chị Lee sẽ trình bày kết quả của mình ở buổi họp thứ Hai.
she là đại từ làm chủ ngữ, không đứng trước danh từ. hers là đại từ sở hữu, đã thay luôn cho danh từ nên không có danh từ theo sau. herself là phản thân, cũng không đứng trước danh từ. Loại.
Those who, those interested: Đại từ bất định học viên sai 39–53%. ------- interested in the training should contact Mr. Kim chọn Those, những ai quan tâm. Đây là cách nói gọn của those who are interested. They interested… thiếu động từ, không thành câu.
Mệnh đề quan hệ và rút gọn
Chưa tới 1 câu mỗi đề, nhưng có dạng sai nhiều nhất cả Part 5: rút gọn mệnh đề quan hệ, học viên sai 59–74%.
Đại từ quan hệ nhớ nhanh: chỉ người thì who, chỉ vật thì which, "mà có" thì whose. that không đứng sau dấu phẩy và sau giới từ.
Còn rút gọn thì làm 3 bước như video bài giảng trên web:
- Bước 1: thấy đáp án có V-ing, V3 và động từ chia thì.
- Bước 2: tìm động từ chính. Một câu chỉ có một động từ chính thôi, có rồi thì loại đáp án chia thì.
- Bước 3: sau chỗ trống có tân ngữ thì chọn V-ing, không có thì chọn V3.
Câu 6
Customers ------- products online can track their orders through our mobile app.
- (A) purchase
- (B) purchasing
- (C) purchased
- (D) will purchase
Đáp án: B
Có purchasing, purchased và động từ chia thì: coi chừng rút gọn.
Động từ chính là can track rồi, mà câu không có liên từ nào. Loại purchase và will purchase.
Sau chỗ trống có tân ngữ products. Chọn (B) purchasing, đầy đủ là Customers who purchase products online…: khách mua hàng online có thể theo dõi đơn qua ứng dụng.
purchased ở đây là rút gọn bị động, nghĩa là "khách được mua", mà sau nó lại có tân ngữ. Loại.
Nội động từ không có bị động: Guests ------- after 10 P.M. should use the side entrance. Sau chỗ trống không có tân ngữ, nhiều bạn chọn V3. Sai nhé. arrive là nội động từ, không có dạng bị động, nên rút gọn chỉ còn arriving.
So sánh
Chưa tới nửa câu mỗi đề. Nhớ 3 dấu hiệu là đủ:
- Có than thì so sánh hơn.
- the + ___ + in/of/among một nhóm, hoặc one of the thì so sánh nhất.
- Nhấn mạnh so sánh hơn dùng much, far, không dùng very more.
Câu điều kiện, câu mệnh lệnh, rút gọn mệnh đề trạng ngữ cộng lại chưa tới nửa câu mỗi đề. Học chắc mấy dạng trên rồi hẵng tới, cách làm có ở bài ngữ pháp TOEIC.
6. Câu từ vựng: làm nhanh được, tuỳ câu
Khoảng 13 câu mỗi đề. 4 đáp án cùng một loại từ, nên ngữ pháp không loại được cái nào.
Vậy có làm nhanh được không?
Được, nhưng tuỳ câu.
Người sáng lập Đậu TOEIC chia câu từ vựng thành hai kiểu: dịch cụm là làm được, và dịch cả câu mới làm được.
Cho nên đừng dịch nguyên câu ngay từ đầu. Dịch quanh chỗ trống trước, vì từ thường đi theo cụm.
Đọc tới đâu là đủ?
Tuỳ đáp án là loại từ gì:
| Đáp án là | Đọc tới đâu | Ví dụ | |---|---|---| | Tính từ trước danh từ | Tính từ + danh từ. Nhiều câu chọn được luôn | ------- candidates → qualified candidates | | Danh từ | Giới từ ngay sau, hoặc động từ trước | have ------- to → access to | | Động từ | Tân ngữ hoặc giới từ ngay sau | ------- your ability → evaluate your ability | | Trạng từ | Động từ hoặc tính từ nó đi kèm | is ------- located → conveniently located | | Giới từ | Từ đứng trước hoặc cụm ngay sau | located ------- the city center → in | | Liên từ (although, because, unless…) | Thường phải đọc cả 2 mệnh đề | nguyên nhân, đối lập, điều kiện |
Riêng danh từ: 65% câu từ vựng danh từ trong kho đề có giới từ đứng ngay sau chỗ trống. Nhìn giới từ đó là có manh mối.
Cách làm câu từ vựng:
- Nhìn từ dính sát chỗ trống, ghép từng đáp án vào cụm. Cụm nào tự nhiên thì chọn luôn.
- Có 2 cụm nghe đều được thì đọc rộng ra một chút.
- 4 cụm đều có thật, hoặc 4 đáp án là liên từ: đọc cả câu, tìm quan hệ giữa hai vế.
Câu 7
Applications from ------- candidates will be reviewed by the hiring committee next week.
- (A) qualified
- (B) frequent
- (C) complete
- (D) generous
Đáp án: A
Bốn tính từ khác nghĩa, đứng ngay trước danh từ candidates. Đọc đúng 2 chữ: ------- candidates.
qualified candidates, ứng viên đủ điều kiện. Cụm rất quen. Chọn (A) luôn, khỏi đọc phần sau.
Ứng viên "thường xuyên", ứng viên "trọn vẹn", ứng viên "hào phóng" đều không hợp với chuyện xét hồ sơ. Loại.
Câu 8
Only employees with a security badge have ------- to the server room.
- (A) approval
- (B) access
- (C) permit
- (D) record
Đáp án: B
Bốn danh từ khác hẳn nhau. Câu từ vựng.
Nhìn sát: have ------- to. Ghép thử: have access to, được vào. Cụm rất hay gặp.
Chọn (B) access: chỉ nhân viên có thẻ an ninh mới được vào phòng máy chủ.
- approval là sự chấp thuận. "Có sự chấp thuận tới phòng máy chủ" không thành nghĩa. Loại.
- permit là giấy phép, danh từ đếm được số ít, không đứng một mình được, phải có a. Loại.
- record là hồ sơ, sai nghĩa. Loại.
Câu 9
Because the original supplier could not meet the deadline, the company decided to ------- the order.
- (A) confirm
- (B) cancel
- (C) repeat
- (D) expand
Đáp án: B
Bốn động từ khác nghĩa. Nhìn sát: ------- the order.
Mà cả 4 cụm confirm, cancel, repeat, expand the order đều có thật. Dịch cụm không đủ, phải đọc cả câu.
Vế trước: nhà cung cấp cũ không kịp hạn. Vậy công ty làm gì với đơn hàng? Huỷ.
Chọn (B) cancel. Xác nhận, đặt lại hay đặt thêm đều không hợp với lý do "không kịp hạn". Chữ Because đầu câu chính là manh mối.
Câu 10
------- the new software is installed, employees will still be able to access their old files.
- (A) Even after
- (B) Unless
- (C) So that
- (D) Because
Đáp án: A
Bốn liên từ, sau chỗ trống là mệnh đề nên cấu trúc không loại được cái nào. Phải đọc cả 2 mệnh đề.
Vế 1: phần mềm mới được cài. Vế 2: nhân viên vẫn mở được file cũ.
Chữ still cho biết hai vế hơi ngược nhau: cài cái mới rồi mà vẫn dùng được cái cũ. Chọn (A) Even after, ngay cả sau khi.
- Unless (trừ khi): "trừ khi cài phần mềm mới thì vẫn mở được file cũ" không hợp lý. Loại.
- So that (để mà) nêu mục đích. Cài phần mềm không phải mục đích của việc mở file cũ. Loại.
- Because: cài phần mềm mới không phải lý do để "vẫn" mở được file cũ. Loại.
Mẹo: phân vân giữa 2 đáp án là chuyện bình thường. Khi học viên sai, hơn một nửa số lượt rơi vào đúng một đáp án nhiễu. Chọn cái tự nhiên hơn rồi đi tiếp, đừng để một câu ăn mất 2 phút.
Học từ cho Part 5 thế nào?
Học cụm, đừng học từ đơn.
Câu từ vựng khó nhất trong kho đề gần như toàn là cụm ít gặp như fall within, pertain to.
- Gặp từ mới thì bấm vào từ, thêm vào giỏ từ.
- Vào Từ vựng, mỗi từ đi qua Từ → Cụm 1 → Cụm 2 → Câu → Gõ: attract → attract customers → attract attention → một câu → gõ lại.
- Ôn theo lịch Học lại / 6 giờ / 12 giờ / 1 ngày, ôn trước khi học từ mới nha.
Mỗi lần gặp lại, từ nằm trong một cụm mới. Đúng thứ câu từ vựng Part 5 hỏi.
7. Làm Part 5 trong bao nhiêu phút?
Đề không quy định giờ riêng cho Part 5. Bạn tự chia trong 75 phút của bài Đọc.
Theo kinh nghiệm người sáng lập Đậu TOEIC, thời gian làm Part 5 phản ánh một phần trình độ. Con số không chính xác 100% nhé:
| Thời gian làm 30 câu | Mức điểm tổng thường gặp | |---|---| | 18–20 phút | 400–500 | | 15–18 phút | 500–600 | | 13–15 phút | 600–700 | | 11–13 phút | 700–800 | | Khoảng 10 phút | 800–900 | | Dưới 10 phút | 900+ |
Lúc mới học, người sáng lập Đậu TOEIC cũng mất hơn 20 phút cho Part 5. Luyện đều, làm nhanh, chữa kỹ, rồi rút xuống khoảng 8 phút.
Vậy làm sao để nhanh hơn?
Không phải đọc nhanh hơn, mà là biết câu nào không cần đọc hết:
- Câu từ loại, đại từ, giới từ – liên từ chỉ có 1 đáp án hợp: làm bằng cấu trúc, tập làm dưới 3–5 giây.
- Câu từ vựng ghép cụm được: chọn luôn.
- Câu phải đọc cả câu: đọc, chọn, đi tiếp.
Thứ tự làm:
- Làm lần lượt từ 101 đến 130. Câu cuối khó hơn câu đầu, nên giữ nhịp nhanh ở những câu dễ để còn giây cho cuối.
- Câu phân vân thì chọn đáp án tự nhiên hơn rồi đi tiếp, không ngồi cân mãi.
- Không bỏ trống câu nào. Câu sai không bị trừ điểm.
8. Những lỗi làm bài hay gặp
Đây là lỗi cách làm, không phải lỗi kiến thức. Sửa được ngay từ đề sau.
- Đọc từ đầu câu, dịch hết rồi mới nhìn đáp án. Mất thời gian ở cả những câu không cần dịch. Nhìn 4 đáp án trước.
- Thấy the, a là chọn tính từ. Ở câu danh từ, đáp án nhiễu bị chọn nhiều nhất chính là tính từ cùng gốc. Nhìn cả phía sau chỗ trống rồi hẵng chọn.
- Chọn từ quen mắt. Câu từ vựng có 2 đáp án quen thì đáp án quen hơn chưa chắc đúng. Ghép vào cụm, xem cái nào đi được với từ bên cạnh.
- Sa lầy một câu. Một câu 2 phút là mất thời gian của mấy câu Part 7.
- Chữa bài chỉ xem đáp án đúng. Phải hỏi: mình sai vì ngữ pháp hay vì từ vựng? Ngữ pháp thì tìm ra quy tắc, từ vựng thì chép cả cụm quanh chỗ trống.
Lúc làm thì làm nhanh. Lúc chữa thì chữa kỹ.
9. Luyện Part 5 theo thứ tự nào?
Part 5 chỉ là đọc hiểu một câu ngắn, còn Part 6, 7 là cả đoạn văn. Mà đoạn văn cũng chỉ là tập hợp nhiều câu thôi.
Cho nên trong lộ trình của người sáng lập Đậu TOEIC, Part 5 được học thật chắc trong khoảng 1–2 tháng trước khi sang Part 6, 7.
Thứ tự học theo số câu mỗi đề và độ khó:
| Bước | Học gì | Vì sao | |---|---|---| | 1 | Nhận dạng câu bằng 4 đáp án | Dùng cho cả 30 câu | | 2 | Từ loại: trạng từ, danh từ, tính từ | Khoảng 7 câu, phần lớn không cần dịch | | 3 | Giới từ – liên từ, đại từ | Khoảng 5–6 câu, đề nào cũng có | | 4 | Động từ: bị động, thì, to V, động từ chính | Khoảng 2–3 câu | | 5 | Dạng trông dễ mà sai nhiều, mệnh đề quan hệ, so sánh | Ít câu nhưng sai nhiều | | Song song | Từ vựng theo cụm | Khoảng 13 câu, học dần mỗi ngày |
Cách luyện từng ngày:
- Học xong chủ điểm nào thì làm bài tập chủ điểm đó ở Luyện ngữ pháp.
- Vào luyện Part 5, chọn theo level, hoặc theo chủ điểm Từ vựng / Từ loại / Động từ / Ngữ pháp khác để luyện đúng chỗ yếu.
- Câu sai thì hỏi sai vì ngữ pháp hay từ vựng. Từ vựng thì thêm vào giỏ, ôn ở Từ vựng.
- Khoảng 1–2 tháng trước thi, làm đề đủ giờ, mỗi tuần 1–2 đề, bấm giờ riêng Part 5. Bắt đầu với Pass TOEIC Test 1, rồi các đề Pass TOEIC, Crack TOEIC Vol 1, Vol 2 ở Đề thi thử. Bộ Crack khó hơn, hợp để luyện khi đã quen đề.
Part 5 chắc rồi thì qua mẹo làm Part 6 TOEIC và mẹo làm Part 7 TOEIC nha.
Câu hỏi thường gặp
Part 5 TOEIC có bao nhiêu câu?
Part 5 có 30 câu, từ câu 101 đến 130, là phần đầu của bài Đọc (100 câu trong 75 phút). Mỗi câu có một chỗ trống và 4 đáp án. Một số bài trên mạng còn ghi 40 câu, đó là cấu trúc đề cũ.
Part 5 có những dạng câu hỏi nào?
Có 4 nhóm: từ vựng (khoảng 13 câu mỗi đề), từ loại (khoảng 7 câu), các chủ điểm ngữ pháp khác như giới từ – liên từ, đại từ, mệnh đề quan hệ, so sánh (khoảng 7 câu), và động từ (2–3 câu). Số đếm trên 3.030 câu trong kho đề Đậu TOEIC, chỉ tương đối thôi nhé.
Câu từ vựng Part 5 có cách làm nhanh không?
Có, nhưng tuỳ câu. Tính từ đứng trước danh từ, danh từ đi với giới từ thì nhiều câu chỉ cần đọc 2–3 chữ quanh chỗ trống là chọn được. 4 đáp án là liên từ thì thường phải đọc cả 2 mệnh đề, còn câu có 4 cụm đều hợp mới cần đọc hết câu.
Part 5 nên làm trong bao nhiêu phút?
Đề không chia giờ riêng cho Part 5. Theo kinh nghiệm người sáng lập Đậu TOEIC, làm 13–15 phút thường ở mức 600–700 điểm, khoảng 10 phút thường ở mức 800–900. Con số chỉ để tham khảo, quan trọng là không sa lầy một câu.
Không biết nghĩa thì có làm được Part 5 không?
Được một phần. Câu từ loại, đại từ, nhiều câu giới từ – liên từ làm được bằng vị trí trong câu. Còn câu từ vựng, khoảng 13 câu mỗi đề, bắt buộc phải hiểu nghĩa, nên vẫn phải học từ song song nhé.
Tóm lại
- Part 5 có 30 câu: khoảng 13 câu từ vựng, 7 câu từ loại, 7 câu ngữ pháp khác, 2–3 câu động từ.
- Nhìn 4 đáp án trước để biết dạng câu và biết phải đọc chỗ nào.
- Từ loại: vị trí trước, hậu tố sau. Cẩn thận trạng từ trước con số, -ed/-ing, danh từ người/vật.
- Từ vựng: đọc bao nhiêu tuỳ loại từ. Tính từ + danh từ nhiều câu chọn luôn, liên từ thường phải đọc 2 mệnh đề. Học từ theo cụm.
- Không bỏ trống câu nào, câu phân vân thì chọn rồi đi tiếp.
Việc làm ngay: vào luyện Part 5, chọn chủ điểm bạn sai nhiều nhất, làm 10 câu. Câu sai thì chép lại cả cụm quanh chỗ trống.
Sai ở đâu, sửa ở đó.