Mẹo làm Part 7 TOEIC: các dạng câu hay sai và cách làm

Biên soạn: Đậu TOEIC · 28/10/2026

Part 7 có 54 câu, chiếm hơn một nửa bài đọc.

Đây cũng là phần nhiều bạn bỏ dở nhất: chưa tới câu cuối đã hết giờ, mấy câu còn lại đành khoanh bừa.

Mẹo làm Part 7 TOEIC trong bài này không phải mẹo chung chung kiểu "đọc câu hỏi trước".

Mình rút ra từ 5.454 câu Part 7 trong 101 đề trên kho đề Đậu TOEIC, cùng hơn 140.000 lượt trả lời của học viên khi thi thử. Câu nào hay sai, sai vì sao, đáp án đúng được viết thế nào, đều có số.

Nói trước luôn một điều.

Part 7 là bài đọc hiểu. Đọc hiểu thật vẫn là chính.

Từ vựng ít, đọc một câu phải dịch ba lần thì không mẹo nào cứu được. Mấy cách làm dưới đây chỉ giúp bạn khỏi mất những câu đáng lẽ đã đúng.

Bài viết gồm 8 phần chính:

  1. Part 7 có bao nhiêu câu, học viên mất điểm ở đâu
  2. Đáp án đúng gần như luôn được viết lại
  3. Câu hỏi "mở": What is indicated / suggested about…?
  4. Câu nối 2–3 đoạn
  5. Chèn câu và ẩn ý trong chat
  6. Câu đồng nghĩa
  7. Thứ tự làm và chia thời gian
  8. Luyện Part 7 thế nào cho chắc

1. Part 7 TOEIC có bao nhiêu câu, học viên mất điểm ở đâu?

Part 7 đi từ câu 147 đến câu 200.

Cả 101 đề trong kho đều chia giống hệt nhau:

| Phần | Câu | Số bài đọc | Số câu | |---|---|---|---| | Đoạn đơn | 147–175 | 10 bài, mỗi bài 2–4 câu | 29 | | Đoạn đôi | 176–185 | 2 cụm, mỗi cụm 5 câu | 10 | | Đoạn ba | 186–200 | 3 cụm, mỗi cụm 5 câu | 15 |

Vậy học viên sai ở đâu?

Tỉ lệ sai khi thi thử tăng đều từ đầu tới cuối: câu 147–155 sai khoảng 35%, tới câu 186–200 là khoảng 46%.

Còn một con số đáng lo hơn.

Số lượt trả lời ở câu 200 ít hơn câu 147 khoảng 39%. Tức là cứ 10 lượt làm thì gần 4 lượt không chạm tới câu cuối (con số ước lượng, vì có cả lượt làm từng phần).

Không phải chỉ vì bài cuối khó. Mà vì mỗi dạng câu có một cách gài riêng. Đây là 8 dạng câu trong Part 7:

| Dạng câu | Mỗi đề | Sai khi thi thử | Nhận ra thế nào | |---|---|---|---| | Chi tiết | ~21 câu | 37% | Hỏi thẳng một thông tin: What does X ask…? | | Suy luận | ~11 câu | 44% | suggested, most likely, implied | | Nối 2–3 đoạn | ~8 câu | 50% | Câu 3–5 của cụm đoạn đôi/ba | | Chủ đề, mục đích | ~6 câu | 34% | What is the purpose of…? | | Đồng nghĩa | 2–3 câu | 45% | closest in meaning to | | Chèn câu | đúng 2 câu | 47% | positions marked [1], [2], [3], [4] | | Ẩn ý trong chat | đúng 2 câu | 40% | what does X mean when she writes… | | NOT | 1–2 câu | 34% | What is NOT…? |

Số liệu lấy từ đâu?: Đếm trên 5.454 câu Part 7 trong kho đề Đậu TOEIC. Tỉ lệ sai tính từ lượt thi thử thật của học viên trên web, mỗi câu từ 30 lượt trở lên. Số chỉ tương đối thôi nhé, đề thi thật của bạn có thể chênh vài câu.

Nhìn bảng là thấy ngay: mất nhiều câu nhất là chi tiết + suy luận (vì nhiều câu), còn tỉ lệ sai cao nhất là câu nối, chèn câu, đồng nghĩa.

Mình đi từng cái một.


2. Đáp án đúng gần như luôn được viết lại

Đây là phần quan trọng nhất của bài.

Mình cho máy so chữ của đáp án đúng với chữ trong bài đọc, trên hơn 4.700 câu.

Kết quả: 83% đáp án đúng không chép nguyên chữ của bài. Riêng câu chủ đề, mục đích thì gần như 100% là viết lại.

Còn đáp án sai thì sao?

Ở 55% số câu, có một đáp án sai mang nhiều chữ của bài hơn cả đáp án đúng.

Và khi học viên chọn sai, ở 40% số câu cái đáp án hút nhiều người nhất lại chính là cái "giống bài" hơn đáp án đúng.

Cho nên thấy một đáp án lặp y nguyên cụm chữ trong bài, đừng mừng vội.

Câu thần chú Part 7: Săn ý, đừng săn chữ. Đáp án giống bài từng chữ thì kiểm lại hai lần.

Người ra đề viết lại theo 3 kiểu chính:

| Trong bài | Đáp án viết lại | Kiểu viết lại | |---|---|---| | The meeting has been moved to Thursday. | It was rescheduled. | Đổi sang từ đồng nghĩa | | Your current badge will open the gate. | Existing badges can be used. | Đổi cấu trúc câu | | closed for two weeks + please use the garage | a temporary change | Gom nhiều chi tiết thành một ý chung |

Giờ làm thử nhé. Bạn đọc e-mail ngắn dưới đây rồi tự chọn trước.

To: All staff · From: Dana Ruiz · Subject: Parking

Starting Monday, the north lot will be closed for resurfacing for about two weeks. During this time, please use the garage on Elm Street. Your current badge will open the gate. The work crew has asked that no cars be left in the north lot after 7 P.M. on Friday.

Câu 1

What is the purpose of the e-mail?

  • (A) To announce the opening of a new garage
  • (B) To inform employees of a temporary change
  • (C) To request volunteers for a project
  • (D) To explain a new badge policy

Đáp án: B

Bước 1: đọc câu hỏi. Hỏi mục đích. Câu mục đích thường là câu đầu tiên của bài, và đáp án gần như luôn nằm ở 1–2 câu đầu.

Bước 2: tìm chỗ trong bài. Hai câu đầu: bãi đỗ phía bắc đóng khoảng hai tuần, trong lúc đó dùng nhà xe đường Elm.

Bước 3: so ý. Đóng hai tuần rồi mở lại, đúng không? Vậy là một thay đổi tạm thời.

Bước 4: loại từng đáp án.

  • (A) Nhà xe đường Elm có sẵn rồi, bài không nói "new". Loại.
  • (C) Không ai xin tình nguyện viên. Loại.
  • (D) Thẻ ra vào chỉ là chi tiết phụ, không phải lý do viết e-mail. Loại.

Bước 5: chốt (B). Để ý là trong bài không có chữ temporary nào cả. Đó chính là viết lại.

Câu 2

What are employees asked to do?

  • (A) Arrive before 7 P.M. on Friday
  • (B) Request a new badge
  • (C) Remove their cars from a lot by a certain time
  • (D) Use the north lot on weekends

Đáp án: C

Câu này có từ khoá rõ: asked. Dò trong bài, gặp ngay The work crew has asked that…

Câu đó nói: sau 7 giờ tối thứ Sáu không được để xe ở bãi phía bắc. Tức là phải dời xe đi trước một giờ nhất định. Chọn (C).

Còn (A) thì sao?

(A) lặp đúng 7 P.M. và Friday, nhìn rất giống bài. Nhưng hành động thì sai: bài không bảo ai đến trước 7 giờ. Đây là kiểu bẫy hay gặp nhất: đúng chữ, sai việc (hoặc sai người, sai thời điểm).

(B) bài nói dùng thẻ cũ, không xin thẻ mới. (D) bãi phía bắc đang đóng. Loại hết.


3. Câu hỏi "mở": What is indicated / suggested about…?

Có một kiểu câu hỏi ít ai gọi tên, nhưng chiếm tới 30% Part 7, khoảng 16 câu mỗi đề:

  • What is indicated about X?
  • What is true / mentioned / stated about X?
  • What is suggested / implied about X?
  • What can be concluded about X?

Vì sao gọi là câu "mở"?

Vì câu hỏi không cho bạn từ khoá để dò. Bốn đáp án có thể nằm ở bốn chỗ khác nhau trong bài.

Kết quả là câu mở sai 44%, trong khi câu có từ khoá rõ chỉ sai 36%.

Hai chữ trong câu hỏi cho bạn biết trước phải làm gì:

  • indicated: khoảng 70% là thông tin bài nói thẳng, chỉ là viết lại chữ.
  • suggested: khoảng 69% là phải suy ra, thường bằng cách ghép 2 chi tiết.

Cách làm câu hỏi mở: Đừng đọc lại cả bài. Lấy từng đáp án đi đối chiếu với bài, mỗi đáp án gắn một nhãn: Đúng / Sai / Bài không nói.

Quay lại e-mail ở mục 2 nhé.

Câu 3

What is indicated about the garage on Elm Street?

  • (A) It charges a daily fee.
  • (B) It is being resurfaced.
  • (C) Employees can enter it with their existing badges.
  • (D) It closes at 7 P.M.

Đáp án: C

  • (A) Bài không nhắc phí. Bài không nói, loại.
  • (B) Thứ đang được làm lại mặt đường là bãi phía bắc, không phải nhà xe. Đúng chữ resurfacing, sai đối tượng. Loại.
  • (D) 7 giờ tối là mốc của bãi phía bắc. Lại đúng chữ, sai đối tượng. Loại.
  • (C) Your current badge will open the gate: thẻ hiện tại mở được cổng. current thành existing. Chọn (C).

Giờ thử một câu suggested.

Notice. Visitors to Pine Ridge Trail: Due to last week's storm, the upper loop remains closed. Rangers expect to reopen it once fallen trees have been cleared. The lower loop and picnic area are open as usual.

Câu 4

What is suggested about the upper loop?

  • (A) It was damaged by visitors.
  • (B) It has trees blocking the path.
  • (C) It will close permanently.
  • (D) It is near the picnic area.

Đáp án: B

suggested nên bài sẽ không nói thẳng. Phải ghép.

Chi tiết 1: đường vòng trên đóng vì bão. Chi tiết 2: sẽ mở lại khi dọn xong cây đổ. Ghép lại: hiện đang có cây chắn đường. Chọn (B).

(A) hỏng do bão, không phải do khách. (C) suy quá đà, bài nói sẽ mở lại. (D) bài không nói vị trí. Loại hết.


4. Câu nối 2–3 đoạn: dạng sai nhiều nhất

Câu nối là câu phải lấy thông tin ở hai bài đọc mới trả lời được. Mỗi đề có khoảng 8 câu như vậy, và tỉ lệ sai lên tới 50%.

Khó ở chỗ: nhìn câu hỏi không biết đó là câu nối. Câu hỏi cũng chỉ là What is suggested about Ms. Lopez? hay How much will she most likely pay?

Vậy làm sao nhận ra?

Nhớ 3 dấu hiệu sau nhé:

  • Vị trí: gần như không bao giờ là câu đầu của cụm. Hay nằm ở câu 3–5.
  • Số lượng: thường mỗi cụm đoạn đôi có 1 câu nối, mỗi cụm đoạn ba có 2 câu.
  • Cảm giác thiếu: bài đang đọc nói về đúng người đó, đơn hàng đó, nhưng thiếu giá, thiếu ngày, thiếu tên gói.

Thông tin hay phải nối nhất là: ngày giờ, địa điểm (chi nhánh, phòng, khách sạn), người và chức vụ, giá và giảm giá, tên sản phẩm hoặc gói dịch vụ.

Một điều nữa: 79% cụm đoạn ba có e-mail, 53% có bảng (lịch, bảng giá, hoá đơn, biểu mẫu). Câu nối hay nằm đúng giữa cái e-mail và cái bảng đó.

Bài 1 (bảng giá trên web): Basic cleaning $80 · Deep cleaning $140 · Deep cleaning + window washing $190. First-time customers: 10% off.

Bài 2 (e-mail của Ana Lopez): This is our first time using your service. We'd like the deep cleaning, and since the windows are filthy after the construction next door, please add window washing too. Could someone come on Thursday?

Câu 5

How much will Ms. Lopez most likely pay?

  • (A) $126
  • (B) $140
  • (C) $171
  • (D) $190

Đáp án: C

Bước 1: câu hỏi về giá của một người cụ thể. E-mail không có con số nào. Thiếu giá, đúng không? Vậy đây là câu nối.

Bước 2: e-mail cho biết 2 điều. Chị ấy chọn làm sạch sâu kèm lau cửa kính, và là khách lần đầu.

Bước 3: bảng giá cho 2 điều. Gói đó giá $190, khách lần đầu giảm 10%.

Bước 4: 190 giảm 10% là 171. Chọn (C).

Bẫy chọn nhầm dòng trong bảng: (B) $140 và (D) $190 đều là số có thật trong bảng. Ai chỉ đọc một bài sẽ chọn hai cái này. (A) $126 là 140 giảm 10%, tức quên phần lau kính. Mỗi đáp án sai là một kiểu đọc thiếu.


5. Hai dạng chắc chắn có: chèn câu và ẩn ý trong chat

Hai dạng này gần như đề nào cũng có đúng 2 câu (80/81 đề đã gán nhãn). Biết trước nó nằm ở đâu là đỡ được nhiều thời gian.

Chèn câu [1]–[4]

Đề cho một câu, bạn chọn vị trí [1], [2], [3] hay [4] để đặt câu đó vào bài.

Đây là dạng khó nhất Part 7 nếu so với các câu khác trong cùng bài: sai 47%.

Nhưng nó có 2 quy luật rất chắc:

  • Luôn là câu cuối của bài, chỉ ở đoạn đơn 3–4 câu. Làm tới nó là bạn đã đọc gần hết bài rồi.
  • Vị trí [1] chỉ đúng 13%. Câu chèn thường nối tiếp một ý đã có, nên hiếm khi đứng đầu.

Cách làm: đọc câu cần chèn trước, gạch các chữ chỉ lại phía trước như this, these, such, also, however, the + danh từ. Rồi đi tìm thứ mà các chữ đó chỉ tới.

Harbor Books will host its first poetry night on May 3. — [1] — Local writers are invited to read up to two poems each. — [2] — Sign-up sheets are available at the front counter. — [3] — Light refreshments will be served. — [4] —

Câu 6

In which of the positions marked [1], [2], [3], and [4] does the following sentence best belong? "These must be returned by April 28."

  • (A) [1]
  • (B) [2]
  • (C) [3]
  • (D) [4]

Đáp án: C

Câu chèn có These và returned. Vậy ngay trước nó phải là một danh từ số nhiều, thứ có thể nộp lại.

Nhìn bài: Sign-up sheets (phiếu đăng ký) đứng ngay trước [3]. Chọn (C).

Kiểm câu sau: Light refreshments… là ý mới, không bị cắt mạch. Ổn.

Còn [2]? Đứng sau poems. Thơ thì không "nộp lại trước 28/4" được. Loại.

Part 6 cũng có chèn câu nhưng làm ngược lại (cho chỗ trống, chọn câu). Bạn xem thêm ở bài mẹo làm Part 6 TOEIC.

Ẩn ý trong chat

Gần như mọi bài tin nhắn hoặc chat nhóm đều có 1 câu dạng: At 9:04 A.M., what does X mean when she writes, "…"?

Câu được trích thường rất ngắn: Will do. No problem. You're in luck. That's it.

Nhiều bạn hiểu theo nghĩa đen nên sai.

Cách làm ẩn ý: Đọc câu ngay trước và câu ngay sau câu được trích. Câu trích gần như luôn là lời đáp cho câu trước nó.

Minh Tran (9:02 A.M.) The printer on the third floor is jammed again, and I need fifty copies of the agenda by ten. Laura Kim (9:04 A.M.) I'm heading down to the copy room now. Minh Tran (9:05 A.M.) You're a lifesaver.

Câu 7

At 9:04 A.M., what does Ms. Kim mean when she writes, "I'm heading down to the copy room now"?

  • (A) She is leaving the office early.
  • (B) She can make the copies for Mr. Tran.
  • (C) She will repair the printer.
  • (D) She needs the agenda.

Đáp án: B

Câu trước: máy in kẹt, cần 50 bản trước 10 giờ. Câu sau: "Bạn đúng là cứu tinh", tức là cảm ơn vì được giúp.

Vậy "mình đang xuống phòng photo đây" là lời nhận làm giúp. Chọn (B).

(A) hiểu theo nghĩa đen "đi xuống". (C) gắn sang việc khác, chị ấy không sửa máy in. (D) người cần tài liệu là anh Minh. Loại.


6. Câu đồng nghĩa: cẩn thận nghĩa quen thuộc

Mỗi đề có 2–3 câu The word "…" in paragraph 1, line 2, is closest in meaning to. Tỉ lệ sai 45%.

Vì sao dạng trông dễ vậy mà sai nhiều?

Vì đáp án sai được chọn nhiều nhất gần như luôn là nghĩa phổ biến nhất của từ đó. Còn đáp án đúng là nghĩa theo ngữ cảnh.

Vài cặp hay gặp trong kho đề:

  • meet (the requirements): đáp án là satisfy, bẫy là reach.
  • modest (budget): đáp án là small, bẫy là humble.
  • handle (complaints): đáp án là manage, bẫy là hold.
  • venture (new business): đáp án là project, bẫy là risk.

Our new line of backpacks has been well received, and we expect demand to outpace supply through the holiday season.

Câu 8

The word "outpace" in paragraph 1, line 1, is closest in meaning to

  • (A) run faster than
  • (B) exceed
  • (C) leave behind
  • (D) hurry

Đáp án: B

Nghĩa quen của outpace là chạy nhanh hơn. (A) và (C) chính là bẫy nghĩa đen.

Thay từng đáp án vào câu: demand will exceed supply, nhu cầu vượt nguồn hàng. Nghe hợp nhất. Chọn (B).

Mẹo: luôn thay đáp án vào câu rồi đọc lại. Đừng chọn theo nghĩa đầu tiên trong từ điển.


7. Thứ tự làm Part 7 và chia thời gian thế nào?

Trong lộ trình Reading mà người sáng lập Đậu TOEIC chia sẻ, với mục tiêu Reading 400+ thì gợi ý là:

  • Part 5 + Part 6: khoảng 15–18 phút.
  • Part 7: khoảng 57–60 phút, tức hơn 1 phút cho mỗi câu.

Chưa tới mức đó thì sao? Cũng theo bài chia sẻ đó:

| Mục tiêu tổng | Làm kỹ tới đâu | |---|---| | 500+ | Khoảng câu 180, phần còn lại khoanh | | 600+ | Khoảng câu 185–190 | | 700+ | Luyện làm gần hết | | 800+ | Làm hết trong thời gian quy định |

Làm chậm mà đúng nhiều vẫn ăn điểm cao hơn làm nhanh mà sai lung tung.

Trong từng bài đọc, số liệu cho một thứ tự khá rõ:

  • Câu đầu thường là câu mục đích (79% câu mục đích nằm ở vị trí này). Đọc 1–2 câu đầu bài là trả lời được.
  • Câu chèn câu luôn ở cuối. Để nó cuối là đúng nhịp, vì lúc đó bạn đã đọc gần hết bài.
  • Câu NOT không khó hơn câu thường, nhưng tốn thời gian vì phải dò 3 đáp án. Gặp thì để cuối cụm, lúc đã đọc gần hết bài.
  • Câu nối ở câu 3–5. Làm tới đó thì mở bài thứ hai ra đối chiếu.

Đoạn ba không nhanh hơn đoạn đôi: Trên web, học viên làm một cụm đoạn ba (khoảng 3 phút 30) còn nhanh hơn một cụm đoạn đôi (khoảng 4 phút), dù đoạn ba dài hơn. Đó là dấu hiệu làm vội cuối giờ, và cũng là chỗ tỉ lệ sai cao nhất. Giữ được giờ ở đoạn đơn thì cuối bài mới đủ thời gian đọc kỹ.

Còn loại bài nào khó nhất? Bài báo (article) sai nhiều nhất ở đoạn đơn, nhưng chỉ chênh vài điểm. Dạng câu hỏi quan trọng hơn loại bài nhiều.


8. Luyện Part 7 thế nào cho chắc?

Đọc xong các dạng ở trên rồi thì làm luôn, đừng để dồn.

  • Vào luyện Part 7, chọn level, rồi chọn thẻ dạng bài ngay dưới level. Muốn luyện ẩn ý thì chọn thẻ Tin nhắn hoặc Chat trực tuyến. Muốn luyện câu nối thì chọn các thẻ đoạn đôi, đoạn ba.
  • Mỗi câu sai, tự hỏi: mình sai vì không biết từ, hay vì chọn đáp án giống chữ trong bài?
  • Sai vì từ thì bấm vào từ đó, thêm vào giỏ, rồi ôn ở Từ vựng. Câu đồng nghĩa với câu viết lại đều ăn vào vốn từ cả.
  • Khoảng 1–2 tháng trước khi thi thì làm đề đủ giờ. Bắt đầu với Pass TOEIC Test 1 miễn phí, hoặc chọn đề khác ở trang Đề thi thử.

Làm đề xong mới là nửa việc. Nửa còn lại là chữa. Cách chữa từng câu sai, mình viết kỹ ở bài cách chữa đề TOEIC.

Lúc làm thì làm nhanh. Lúc chữa thì chữa kỹ.


Câu hỏi thường gặp

Part 7 TOEIC có bao nhiêu câu?

Part 7 có 54 câu, từ câu 147 đến 200. Gồm 29 câu đoạn đơn (10 bài), 10 câu đoạn đôi (2 cụm) và 15 câu đoạn ba (3 cụm), mỗi cụm đôi hoặc ba có 5 câu.

Có nên đọc câu hỏi trước rồi mới đọc bài không?

Nên liếc câu hỏi trước để biết cần tìm gì. Nhưng khoảng 30% câu Part 7 là câu "mở" kiểu What is indicated about…, không có từ khoá để dò, nên vẫn phải hiểu bài và đối chiếu từng đáp án nhé.

Vì sao chọn đáp án có chữ y như trong bài mà vẫn sai?

Vì khoảng 83% đáp án đúng được viết lại bằng chữ khác. Đáp án lặp nguyên chữ hay là bẫy đúng chữ nhưng sai người, sai việc hoặc sai thời điểm. Thấy giống bài từng chữ thì kiểm lại ý một lần nữa.

Làm sao biết câu nào phải nối hai bài đọc?

Câu nối hay nằm ở câu 3–5 của cụm đoạn đôi, đoạn ba, và hỏi về một người hoặc đơn hàng cụ thể mà bài đang đọc thiếu giá, ngày hay tên gói. Thường mỗi cụm đôi có 1 câu nối, mỗi cụm ba có 2 câu.

Part 7 nên làm trong bao nhiêu phút?

Với mục tiêu Reading 400+, gợi ý là khoảng 57–60 phút cho Part 7, sau khi làm Part 5 và 6 trong 15–18 phút. Chưa tới mức đó thì chỉ cần làm kỹ tới câu 180–190, đúng nhiều quan trọng hơn làm hết. Con số chỉ tương đối thôi.


Tóm lại

  • Part 7 có 54 câu, cấu trúc cố định. Tỉ lệ sai tăng dần về cuối, và nhiều bạn không làm tới câu 200.
  • Săn ý, đừng săn chữ: 83% đáp án đúng được viết lại, đáp án lặp nguyên chữ hay là bẫy.
  • Câu hỏi mở (indicated, suggested) thì đối chiếu từng đáp án với bài.
  • Câu nối nằm ở câu 3–5 cụm đôi, ba. Thấy thiếu giá, ngày, tên gói là mở bài kia ra.
  • Chèn câu luôn ở cuối bài, [1] hiếm khi đúng. Ẩn ý thì đọc câu trước và câu sau.

Việc làm ngay: vào luyện Part 7, chọn thẻ Chat trực tuyến, làm 5 bài, mỗi câu sai ghi lại mình sai vì từ hay vì bị bẫy chữ.

Sai ở đâu, sửa ở đó.

Luyện ngữ pháp theo chủ điểm

Biên soạn

Đậu TOEIC. Tài liệu tự học TOEIC do Đậu TOEIC biên soạn và cập nhật, kèm bài luyện miễn phí trên dauenglish.com.

Bài viết liên quan