Tìm hiểu về loại từ cơ bản này.
Danh từ là loại từ dùng để diễn tả người, sự vật, sự việc, địa điểm, hiện tượng, khái niệm hoặc tên riêng của một đối tượng nào đó.
Ví dụ: teachers (giáo viên), pencils (bút chì), cats (mèo), Lan (tên riêng), Hoa (tên riêng), New York (địa điểm).
Teacher
Pencil
Cat
Thường là từ chỉ con người, động vật và vật nói chung: teacher (giáo viên), cat (mèo), table (bàn).
Đối với danh từ đếm được, ta lại chia ra 2 loại: số ít và số nhiều.
1. Thông thường thêm “s”:
Ví dụ: cat ➡️ cats
2. Thêm "es" khi từ kết thúc bằng âm “s, sh, ch”:
Ví dụ: bus ➡️ buses, place ➡️ places
3. Từ kết thúc bằng âm "f" hoặc "fe" thì chuyển thành ves:
Ví dụ: leaf ➡️ leaves
4. Đổi "y" thành "ies" đối với các từ kết thúc bằng phụ âm + "y":
Ví dụ: baby ➡️ babies
5. Một số danh từ bất quy tắc:
Ví dụ: man ➡️ men, child ➡️ children, person ➡️ people
Thường là từ chỉ tên riêng, những vật không có hình dạng cụ thể, khái niệm trừu tượng.
Ví dụ: meat (thịt), water (nước), milk (sữa), food (thức ăn), happiness (hạnh phúc), Bill Gates (tên riêng), Korea (địa điểm).
Danh từ không đếm được không có dạng số ít hay số nhiều gì cả, chỉ có 1 dạng duy nhất.
Meat
Water
Happiness
The location is ideal for the office.
Vị trí đó rất lý tưởng cho văn phòng.
We had a discussion about the news.
Chúng tôi đã có một cuộc trao đổi về tin tức đó.
Mr. Manning is a journalist.
Ông Manning là một nhà báo.
Là loại từ đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ, dùng để xác định người, sự vật, sự việc cụ thể đang được đề cập đến.
I have cat ➡️ sai, vì cat là danh từ đếm được số ít
I have a cat ➡️ đúng, vì có từ hạn định “a” ở phía trước
Cats are cute ➡️ Cats ở dạng số nhiều nên không cần từ hạn định ở phía trước
What is love? ➡️ Love không đếm được, không cần từ hạn định ở trước
Danh từ kép là danh từ được cấu thành từ hai danh từ đi cùng nhau, từ đi trước bổ ngữ cho từ đi sau. Từ đi sau là danh từ chính.
Cụm danh từ là một nhóm từ đóng vai trò như một danh từ trong câu.
Ví dụ: a cute cat, a very long table
Công thức: (Det) + (Adv) + (Adj) + N
Có 3 thành phần có thể đứng sau và bổ nghĩa cho danh từ:
The cat in the kitchen, in the kitchen là cụm giới từ bổ nghĩa cho con mèo ở đâu.
The meeting on Sunday, on Sunday bổ nghĩa cho meeting (cuộc họp) diễn ra khi nào.
The book that I bought yesterday, that I bought yesterday (mà tôi đã mua hôm qua) là mệnh đề quan hệ, bổ nghĩa là cuốn sách được ai mua, mua vào khi nào.
Thomas gave me a chance to explain everything. ➡️ to explain (để giải thích) là to V, bổ nghĩa là cơ hội để làm gì.
The beautifully painted house near the park is on sale.
Dịch: Ngôi nhà được sơn đẹp gần công viên đang được rao bán.
The manager approved the thoroughly prepared proposal for the project.
Dịch: Người quản lý đã phê duyệt đề xuất được chuẩn bị kỹ lưỡng cho dự án.